
Palăng xích điện treo cố định 1 tốc độ KD-2
PALĂNG XÍCH ĐIỆN CỐ ĐỊNH 15 TẤN KUKDONG KD-2 – GIẢI PHÁP NÂNG HẠ HÀNG NẶNG TRONG NHÀ MÁY
- Hãng
- KUKDONG
- Đơn vị
- pcs
Liên hệ để nhận báo giá
- Model KD-2
- Kích thước A 634 mm
- Kích thước B 1.000 mm
- Kích thước D 1.045 mm
- Xem đủ 21 thông số ↓
Phản hồi trong giờ làm việc. Cần tư vấn chọn đúng tiêu chuẩn? Ghi rõ môi trường sử dụng trong yêu cầu.
Thông số kỹ thuật
Lấy từ tài liệu nhà sản xuất. Mỗi thông số ghi rõ nguồn đã đối chiếu.
- Model
- KD-2 Nguồn: Website
- Kích thước A
- 634 mm Nguồn: Website
- Kích thước B
- 1.000 mm Nguồn: Website
- Kích thước D
- 1.045 mm Nguồn: Website
- Kích thước G
- 1.870 mm Nguồn: Website
- Kích thước P
- 1.500 mm Nguồn: Website
- Chiều cao nâng
- 4 m Nguồn: Website
- Kích thước F1
- 111 mm Nguồn: Website
- Loại thiết bị
- Palăng xích điện cố định Nguồn: Website
- Tải trọng nâng
- 15.000 kg Nguồn: Website
- Số nhánh xích tải
- 6 Nguồn: Website
- Thời gian định mức
- 30 phút Nguồn: Website
- Khối lượng tịnh KD-2
- 540 kg Nguồn: Website
- Đường kính xích tải
- Ø11,2 mm Nguồn: Website
- Tốc độ di chuyển ngang
- Không áp dụng cho cấu hình KD-2 cố định Nguồn: Website
- Tốc độ nâng tại 50 Hz
- 1,5 m/phút Nguồn: Website
- Tốc độ nâng tại 60 Hz
- 1,8 m/phút Nguồn: Website
- Tải trọng tương đương
- 15 tấn Nguồn: Website
- Công suất động cơ nâng tại 50 Hz
- 2 × 2,5 kW Nguồn: Website
- Công suất động cơ nâng tại 60 Hz
- 2 × 3,0 kW Nguồn: Website
- Tải trọng thử nghiệm theo catalogue
- 18.750 kg Nguồn: Website
Mô tả
PALĂNG XÍCH ĐIỆN CỐ ĐỊNH 15 TẤN KUKDONG KD-2 – GIẢI PHÁP NÂNG HẠ HÀNG NẶNG TRONG NHÀ MÁY CÔNG NGHIỆP
1. Giới thiệu palăng xích điện cố định 15 tấn KUKDONG KD-2
Trong các nhà máy sản xuất công nghiệp, xưởng cơ khí nặng, dây chuyền chế tạo thiết bị và khu vực lắp ráp máy móc, việc nâng hạ những vật thể có khối lượng lớn đòi hỏi hệ thống thiết bị chuyên dụng, có khả năng đáp ứng tải trọng làm việc và điều kiện lắp đặt thực tế.
Palăng xích điện cố định 15 tấn KUKDONG KD-2 là thiết bị nâng hạ công nghiệp thuộc dòng palăng xích điện tải trọng lớn của KUKDONG. Theo catalogue nhà sản xuất, dòng KD có các cấu hình tải trọng từ 7.500 kg đến 30.000 kg. Trong đó, phiên bản KD-2 tải trọng 15.000 kg là cấu hình được thiết kế cho những ứng dụng cần nâng hạ vật nặng theo phương thẳng đứng tại một vị trí lắp đặt cố định.
Khác với palăng xích điện kết hợp con chạy điện, model KD-2 là cấu hình palăng cố định, không thể hiện bộ di chuyển ngang bằng điện trong bảng thông số của phiên bản này. Thiết bị tập trung vào chức năng nâng và hạ hàng hóa tại vị trí làm việc được bố trí.
Với tải trọng danh định 15 tấn, chiều cao nâng tiêu chuẩn 4 m và tốc độ nâng được công bố ở mức 1,5 m/phút tại 50 Hz hoặc 1,8 m/phút tại 60 Hz, KUKDONG KD-2 hướng đến các hoạt động nâng hạ hàng nặng cần kiểm soát tốc độ và bố trí thiết bị theo thiết kế của hệ thống nâng.
Điểm đáng chú ý của dòng KD Large Capacity là cấu trúc sử dụng nhiều nhánh xích tải và hệ thống bánh xích được bố trí phù hợp với cấu hình tải trọng lớn. Đối với model KD-2 15 tấn, catalogue thể hiện xích tải đường kính 11,2 mm với 6 nhánh xích tải.
Sản phẩm phù hợp để doanh nghiệp xem xét trong các dự án:
- Nâng hạ khuôn mẫu và cụm thiết bị cơ khí.
- Lắp ráp máy móc công nghiệp.
- Nâng chuyển chi tiết máy có khối lượng lớn.
- Phục vụ hoạt động bảo trì, thay thế thiết bị.
- Tích hợp vào hệ thống nâng hạ cố định trong nhà xưởng.
Việc lựa chọn thiết bị cần căn cứ vào tải trọng thực tế, chiều cao nâng, tần suất làm việc, kết cấu treo, không gian lắp đặt và yêu cầu kỹ thuật của toàn bộ hệ thống.
2. Tổng quan cấu tạo và nguyên lý hoạt động
2.1. Cấu hình palăng xích điện cố định
KUKDONG KD-2 15 tấn là cấu hình palăng xích điện cố định. Thiết bị được bố trí tại vị trí treo hoặc kết cấu đỡ đã được thiết kế phù hợp với tải trọng và điều kiện làm việc.
Trong hệ thống này, chức năng chính của palăng là tạo chuyển động nâng và hạ thông qua cơ cấu truyền động điện và hệ thống xích tải.
Cấu hình thể hiện trong hình ảnh catalogue bao gồm các bộ phận bên ngoài như:
- Cụm động cơ và bộ truyền động.
- Thân máy và các cụm vỏ bảo vệ.
- Hệ thống xích tải nhiều nhánh.
- Cụm móc treo phía trên.
- Cụm móc tải phía dưới.
- Bộ điều khiển dạng tay bấm.
- Các chi tiết cơ khí liên kết và dẫn hướng xích.
Đây là mô tả nhận diện các bộ phận quan sát được từ tài liệu hình ảnh, không thay thế bản vẽ cấu tạo chi tiết của nhà sản xuất.
2.2. Nguyên lý nâng hạ bằng động cơ điện
Khi người vận hành sử dụng bộ điều khiển để ra lệnh nâng, động cơ điện tạo chuyển động quay. Chuyển động được truyền qua hệ thống truyền động của palăng đến cơ cấu dẫn động xích tải.
Xích tải chuyển động qua cụm bánh xích và hệ thống dẫn hướng, tạo chuyển động nâng của cụm móc tải. Khi lựa chọn chiều điều khiển ngược lại, cơ cấu thực hiện chuyển động hạ tải.
Đối với thiết bị tải trọng lớn, việc phân bố xích qua nhiều nhánh là một phần quan trọng trong cấu hình nâng. Theo catalogue, model KD-2 15 tấn sử dụng 6 nhánh xích tải đường kính 11,2 mm.
Số nhánh xích tải là thông tin cấu hình quan trọng để nhận diện thiết bị và phục vụ việc kiểm tra tính tương thích của phụ tùng. Không nên tự suy ra tải trọng cho phép của từng nhánh xích từ tổng tải trọng danh định nếu không có tài liệu tính toán của nhà sản xuất.
2.3. Cơ cấu phanh và kiểm soát tải
Palăng điện là thiết bị nâng hạ có yêu cầu nghiêm ngặt về kiểm soát chuyển động và giữ tải. Tuy nhiên, tài liệu catalogue được cung cấp cho model KD-2 15 tấn chưa trình bày đầy đủ bản vẽ cấu tạo phanh, thông số mô-men phanh hoặc nguyên lý phanh chi tiết.
Do đó, khi đánh giá sản phẩm cho dự án, doanh nghiệp cần yêu cầu nhà cung cấp hoặc nhà sản xuất xác nhận:
- Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của phanh.
- Khả năng giữ tải theo thiết kế.
- Quy trình kiểm tra và bảo dưỡng phanh.
- Yêu cầu kiểm tra trước khi vận hành.
- Tài liệu hướng dẫn xử lý khi có sự cố.
Không nên mặc định cấu tạo phanh của model tải trọng nhỏ giống hoàn toàn với model KD-2 15 tấn.
3. Đặc điểm kỹ thuật nổi bật của KUKDONG KD-2 15 tấn
3.1. Khả năng nâng tải trọng danh định 15.000 kg
Điểm nổi bật đầu tiên của model KD-2 là tải trọng nâng danh định 15.000 kg, tương đương 15 tấn.
Cấu hình này phục vụ nhóm ứng dụng nâng hạ vật nặng mà các thiết bị palăng tải trọng nhỏ không đáp ứng được.
Trong môi trường sản xuất, tải trọng 15 tấn có thể xuất hiện ở:
- Cụm khuôn và đồ gá công nghiệp.
- Bộ phận máy móc có khối lượng lớn.
- Cụm thiết bị phục vụ lắp ráp.
- Kết cấu cơ khí và chi tiết máy.
- Các cụm vật tư công nghiệp cần nâng chuyển.
Tuy nhiên, tải trọng danh định của palăng không đồng nghĩa với tải trọng được phép nâng trong mọi tình huống. Việc lựa chọn phải tính đến trọng lượng vật nâng, phụ kiện nâng, góc treo, cách bố trí điểm treo và khả năng chịu tải của kết cấu đỡ.
3.2. Tốc độ nâng phù hợp với ứng dụng tải trọng lớn
Theo bảng thông số catalogue KUKDONG, model KD-2 15 tấn có tốc độ nâng:
- 1,5 m/phút tại tần số 50 Hz.
- 1,8 m/phút tại tần số 60 Hz.
Đây là tốc độ nâng được công bố cho cấu hình 15 tấn, không nên sử dụng tốc độ của các phiên bản 7,5 tấn hoặc 10 tấn để thay thế.
Tốc độ nâng là yếu tố cần được xem xét trong thiết kế quy trình sản xuất. Với các hoạt động đưa khuôn vào máy, định vị cụm thiết bị hoặc nâng chuyển chi tiết cơ khí, người phụ trách kỹ thuật cần đánh giá sự phù hợp giữa tốc độ nâng, độ chính xác định vị và yêu cầu thao tác.
Tần số nguồn điện phải được xác định theo cấu hình động cơ và tài liệu điện của nhà sản xuất. Không tự ý thay đổi tần số vận hành ngoài điều kiện thiết kế.
3.3. Hệ thống 6 nhánh xích tải
Catalogue thể hiện cấu hình xích tải của KD-2 15 tấn là:
- Đường kính xích: 11,2 mm.
- Số nhánh xích tải: 6.
Cấu hình nhiều nhánh xích là đặc điểm nhận diện của dòng palăng tải trọng lớn.
Khi đặt mua xích thay thế, doanh nghiệp cần xác nhận chính xác chủng loại, bước xích, kích thước liên kết, vật liệu và thông số tương thích theo tài liệu phụ tùng KUKDONG. Không nên chỉ căn cứ vào đường kính xích để lựa chọn phụ tùng thay thế.
3.4. Thời gian định mức 30 phút
Catalogue công bố Duty Rating của model KD-2 15 tấn là 30 phút.
Đây là thông số định mức cần được hiểu theo đúng định nghĩa và điều kiện thử nghiệm của nhà sản xuất. Không nên tự diễn giải thành khả năng hoạt động liên tục 30 phút trong mọi điều kiện hoặc tự quy đổi thành chu kỳ làm việc theo phần trăm nếu chưa có tài liệu giải thích.
Đối với dự án có tần suất nâng hạ cao, bộ phận kỹ thuật cần yêu cầu xác nhận chế độ làm việc, số lần khởi động, thời gian nghỉ, giới hạn nhiệt và các điều kiện vận hành tương ứng.
3.5. Kết cấu phục vụ lắp đặt công nghiệp
Hình ảnh catalogue thể hiện KD-2 là cụm palăng có kết cấu thân máy lớn, bố trí động cơ và hệ thống xích tải theo cấu hình tải trọng cao.
Thiết bị có thể được nghiên cứu để tích hợp vào hệ thống treo cố định, tùy theo thiết kế kết cấu của nhà máy.
Cần phân biệt rõ:
- KD-2: cấu hình palăng cố định.
- KD-2M: cấu hình có con chạy điện để di chuyển ngang.
Không sử dụng bảng kích thước, thông số con chạy hoặc thông tin dầm I của KD-2M để thay thế cho KD-2.
4. Bảng thông số kỹ thuật KUKDONG KD-2 15 tấn
Các thông số dưới đây được trích xuất từ catalogue KUKDONG Large Capacity do khách hàng cung cấp.
| Hạng mục | Thông số |
|---|---|
| Thương hiệu | KUKDONG |
| Model | KD-2 |
| Loại thiết bị | Palăng xích điện cố định |
| Tải trọng nâng | 15.000 kg |
| Tải trọng tương đương | 15 tấn |
| Chiều cao nâng | 4 m |
| Thời gian định mức | 30 phút |
| Tốc độ nâng tại 50 Hz | 1,5 m/phút |
| Tốc độ nâng tại 60 Hz | 1,8 m/phút |
| Tốc độ di chuyển ngang | Không áp dụng cho cấu hình KD-2 cố định |
| Đường kính xích tải | Ø11,2 mm |
| Số nhánh xích tải | 6 |
| Tải trọng thử nghiệm theo catalogue | 18.750 kg |
| Công suất động cơ nâng tại 50 Hz | 2 × 2,5 kW |
| Công suất động cơ nâng tại 60 Hz | 2 × 3,0 kW |
| Khối lượng tịnh KD-2 | 540 kg |
| Kích thước G | 1.870 mm |
| Kích thước A | 634 mm |
| Kích thước B | 1.000 mm |
| Kích thước D | 1.045 mm |
| Kích thước F1 | 111 mm |
| Kích thước P | 1.500 mm |
Lưu ý về bảng thông số:
- Tải trọng thử nghiệm 18.750 kg là giá trị được catalogue ghi tại cột Test Load. Đây không phải tải trọng nâng làm việc danh định.
- Công suất 2 × 2,5 kW và 2 × 3,0 kW được đọc từ bảng Out Put (kW), phần Lifting. Cần xác nhận lại với tài liệu kỹ thuật chính thức trước khi dùng cho thiết kế cấp nguồn.
- Các kích thước A, B, D, F1, G và P được giữ nguyên theo ký hiệu catalogue. Cần bản vẽ có chú giải đầy đủ để xác định chính xác điểm đo của từng kích thước.
- Catalogue không cung cấp giá trị cho tất cả các cột kích thước của KD-2. Những trường để trống không được tự điền từ model KD-2M.
- Catalogue chưa thể hiện đầy đủ điện áp, số pha, dòng điện định mức, cấp bảo vệ IP, cấp cách điện và tiêu chuẩn chế tạo trong phần dữ liệu được cung cấp. Các thông số này cần được xác nhận riêng.
5. Phân biệt KUKDONG KD-2 và KD-2M
Trong cùng dòng sản phẩm Large Capacity, KUKDONG giới thiệu hai cấu hình KD-2 và KD-2M.
Sự khác biệt chính nằm ở khả năng di chuyển ngang.
| Tiêu chí | KD-2 | KD-2M |
|---|---|---|
| Cấu hình | Palăng cố định | Palăng có con chạy điện |
| Chức năng nâng | Có | Có |
| Di chuyển ngang bằng điện | Không thể hiện | Có |
| Tải trọng trong catalogue | 7,5–30 tấn | 7,5–30 tấn |
| Chiều cao nâng tiêu chuẩn | 4 m | 4 m |
| Tốc độ nâng ở tải 15 tấn | 1,5 / 1,8 m/phút | 1,5 / 1,8 m/phút |
| Tốc độ di chuyển ngang | Không áp dụng | 10 / 12 m/phút |
| Khối lượng tại tải 15 tấn | 540 kg | 630 kg |
Các tốc độ 10 m/phút và 12 m/phút của KD-2M tương ứng với 50 Hz và 60 Hz theo catalogue.
Với KD-2, thiết bị được lựa chọn khi nhu cầu chính là nâng hạ tại một vị trí cố định.
Với KD-2M, thiết bị có thể thực hiện cả nâng hạ và di chuyển ngang trên hệ thống dầm tương thích. Khi lựa chọn KD-2M, doanh nghiệp cần kiểm tra thêm bề rộng cánh dầm, bán kính cong, kích thước lắp đặt và điều kiện chịu tải của kết cấu đường chạy.
Nếu dự án chỉ cần nâng hạ theo phương đứng tại một vị trí, KD-2 là cấu hình cần được xem xét. Nếu cần vận chuyển vật nâng giữa nhiều vị trí trên dầm, KD-2M là phương án phù hợp hơn về chức năng.
6. Ứng dụng của palăng xích điện cố định 15 tấn
6.1. Nhà máy cơ khí và chế tạo máy
Trong các nhà máy chế tạo máy, nhiều chi tiết có khối lượng lớn cần được nâng lên khỏi bệ gia công để phục vụ sửa chữa, thay thế hoặc lắp ráp.
KUKDONG KD-2 15 tấn có thể được nghiên cứu để sử dụng tại các vị trí nâng hạ cố định trong dây chuyền, với điều kiện tải trọng và kết cấu lắp đặt đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.
6.2. Nhà máy sản xuất thép
Các khu vực sản xuất và gia công thép thường có nhu cầu nâng hạ cụm thiết bị, chi tiết máy và vật tư có khối lượng lớn.
Thiết bị nâng cần được lựa chọn theo hình dạng vật nâng, phương án móc treo và điều kiện môi trường làm việc.
Đối với cuộn thép, cần sử dụng bộ gá hoặc thiết bị nâng chuyên dụng tương thích. Không sử dụng móc tải đơn lẻ để nâng trực tiếp cuộn thép nếu chưa có phương án treo được phê duyệt.
6.3. Nhà máy lắp ráp thiết bị công nghiệp
Trong quá trình lắp ráp máy móc, các cụm thiết bị lớn thường cần được nâng và giữ tại vị trí để thực hiện thao tác căn chỉnh, liên kết hoặc bảo trì.
Palăng cố định có thể được bố trí tại các điểm thao tác chuyên biệt, giúp tổ chức khu vực nâng hạ theo quy trình của nhà máy.
6.4. Khu vực bảo trì và sửa chữa máy móc
Hoạt động bảo trì máy công nghiệp có thể phát sinh nhu cầu tháo lắp động cơ, hộp số, cụm truyền động hoặc bộ phận máy có khối lượng lớn.
Một hệ thống nâng hạ cố định có tải trọng phù hợp giúp bộ phận bảo trì chủ động hơn trong việc bố trí thiết bị và thao tác tại khu vực được thiết kế.
6.5. Nhà máy sản xuất thiết bị nặng
Các cơ sở chế tạo kết cấu thép, thiết bị công nghiệp và máy móc chuyên dụng có thể xem xét KD-2 15 tấn cho các vị trí nâng hạ cố định.
Việc ứng dụng cần được đánh giá trên cơ sở sơ đồ công nghệ, tải trọng lớn nhất, số lần nâng trong ca, không gian làm việc và phương án kiểm định thiết bị.
7. Hướng dẫn lựa chọn và lắp đặt
7.1. Xác định tải trọng thực tế
Trước khi lựa chọn palăng, cần xác định:
- Khối lượng lớn nhất của vật cần nâng.
- Khối lượng phụ kiện nâng đi kèm.
- Vị trí trọng tâm vật nâng.
- Phương án bố trí điểm treo.
- Tải trọng phát sinh trong quá trình thao tác.
Không nên chọn palăng chỉ dựa trên khối lượng danh nghĩa của sản phẩm mà không tính đến toàn bộ hệ thống nâng.
7.2. Xác định chiều cao nâng
KD-2 15 tấn có chiều cao nâng tiêu chuẩn 4 m theo catalogue.
Doanh nghiệp cần xác định khoảng nâng thực tế, chiều cao nhà xưởng, khoảng không phía trên thiết bị và chiều cao cần thiết để đưa vật nâng đến vị trí làm việc.
Nếu cần chiều cao nâng khác 4 m, phải yêu cầu nhà cung cấp xác nhận cấu hình có thể đặt hàng và ảnh hưởng đến chiều dài xích, khối lượng cũng như kích thước lắp đặt.
7.3. Kiểm tra kết cấu treo
Với cấu hình cố định KD-2, kết cấu treo có vai trò đặc biệt quan trọng.
Cần kiểm tra:
- Khả năng chịu tải của dầm hoặc kết cấu đỡ.
- Phương án liên kết palăng với điểm treo.
- Tải trọng tác động lên kết cấu.
- Điều kiện phân bố tải.
- Không gian bảo trì và tháo lắp.
Kết cấu đỡ phải được tính toán và phê duyệt bởi đơn vị có năng lực chuyên môn. Không sử dụng tải trọng danh định của palăng để mặc định khả năng chịu tải của dầm hoặc móc treo.
7.4. Kiểm tra nguồn điện
Catalogue được cung cấp thể hiện tốc độ nâng tại 50 Hz và 60 Hz nhưng chưa đủ dữ liệu để xác nhận toàn bộ yêu cầu nguồn điện.
Trước khi đặt hàng, cần xác nhận:
- Điện áp định mức.
- Số pha.
- Tần số nguồn điện.
- Dòng điện động cơ.
- Công suất và phương án bảo vệ nguồn.
- Sơ đồ đấu nối.
- Yêu cầu về bộ điều khiển.
Đây là các thông tin cần thiết để nhà máy chuẩn bị nguồn điện và tích hợp thiết bị vào hệ thống vận hành.
7.5. Kiểm tra không gian lắp đặt
Các kích thước catalogue của KD-2 15 tấn gồm G = 1.870 mm, A = 634 mm, B = 1.000 mm, D = 1.045 mm, F1 = 111 mm và P = 1.500 mm.
Các kích thước này cần được đối chiếu với bản vẽ lắp đặt chính thức trước khi thiết kế vị trí treo.
Không sử dụng hình minh họa phối cảnh để thay thế bản vẽ kích thước chế tạo.
8. Kiểm tra, bảo dưỡng và quản lý thiết bị
Palăng xích điện 15 tấn là thiết bị nâng công nghiệp có tải trọng lớn. Việc kiểm tra và bảo dưỡng cần được thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất, quy trình quản lý thiết bị của doanh nghiệp và quy định pháp luật hiện hành.
Các hạng mục cần được quan tâm gồm:
Xích tải: Kiểm tra tình trạng mài mòn, biến dạng, ăn mòn, mắt xích hư hỏng và hiện tượng xoắn hoặc kẹt xích. Việc đo kiểm và giới hạn loại bỏ phải theo tài liệu nhà sản xuất.
Móc tải: Kiểm tra tình trạng biến dạng, nứt, mòn, tình trạng chốt và các chi tiết liên kết. Không sử dụng móc tải có dấu hiệu hư hỏng chưa được đánh giá.
Động cơ và truyền động: Kiểm tra tình trạng hoạt động, tiếng ồn bất thường, nhiệt độ và các dấu hiệu bất thường theo quy trình bảo dưỡng.
Bộ điều khiển: Kiểm tra nút điều khiển, dây dẫn, khả năng phản hồi và tình trạng bảo vệ của hệ thống.
Cơ cấu phanh: Thực hiện kiểm tra theo quy trình của nhà sản xuất. Không tự điều chỉnh hoặc thay đổi cấu tạo phanh khi chưa có hướng dẫn kỹ thuật.
Kết cấu treo: Kiểm tra các vị trí liên kết, bulông, chốt và tình trạng kết cấu đỡ theo kế hoạch kiểm tra được phê duyệt.
Trước mỗi ca làm việc, người vận hành cần thực hiện kiểm tra theo hướng dẫn sử dụng. Khi phát hiện dấu hiệu bất thường, cần dừng thiết bị và chuyển cho bộ phận kỹ thuật đánh giá.
Không nâng người, không đứng dưới vật đang treo và không để tải vượt quá giới hạn được phê duyệt.
9. Những thông tin cần xác nhận trước khi mua KUKDONG KD-2 15 tấn
Để lựa chọn đúng cấu hình và hạn chế sai lệch khi tích hợp thiết bị vào nhà máy, doanh nghiệp nên yêu cầu hồ sơ kỹ thuật bổ sung.
| Nội dung | Tình trạng dữ liệu |
|---|---|
| Tải trọng 15.000 kg | Có trong catalogue |
| Chiều cao nâng 4 m | Có trong catalogue |
| Tốc độ nâng 50/60 Hz | Có trong catalogue |
| Xích tải Ø11,2 mm × 6 nhánh | Có trong catalogue |
| Duty Rating 30 phút | Có trong catalogue |
| Tải trọng thử nghiệm 18.750 kg | Có trong catalogue |
| Khối lượng tịnh 540 kg | Có trong catalogue |
| Điện áp định mức | Chưa xác minh |
| Số pha nguồn điện | Chưa xác minh |
| Cấp bảo vệ IP | Chưa xác minh |
| Cấp cách điện | Chưa xác minh |
| Cấp làm việc theo tiêu chuẩn cụ thể | Chưa xác minh |
| Tiêu chuẩn chế tạo và chứng nhận | Cần tài liệu xác nhận |
| Cấu tạo chi tiết phanh | Cần tài liệu xác nhận |
| Giới hạn nhiệt độ môi trường | Chưa xác minh |
| Độ ồn | Chưa xác minh |
| Bản vẽ lắp đặt đầy đủ | Cần catalogue/bản vẽ gốc |
Bảng này giúp bộ phận kỹ thuật, mua hàng và nhà cung cấp thống nhất các yêu cầu trước khi ký hợp đồng hoặc đưa thiết bị vào thiết kế hệ thống.
10. TATEKSAFE – Đơn vị cung cấp giải pháp thiết bị nâng hạ công nghiệp
TATEKSAFE là đơn vị cung cấp thiết bị và giải pháp kỹ thuật cho doanh nghiệp sản xuất, nhà máy công nghiệp, nhà thầu cơ điện và các đơn vị triển khai hệ thống kỹ thuật.
Thông qua SmartMall, khách hàng có thể tiếp cận các nhóm sản phẩm thiết bị nâng hạ, phụ kiện công nghiệp, thiết bị an toàn và giải pháp phục vụ hoạt động sản xuất.
Đối với palăng xích điện cố định KUKDONG KD-2 15 tấn, việc tư vấn lựa chọn nên bắt đầu từ nhu cầu thực tế của nhà máy thay vì chỉ căn cứ vào tải trọng danh định.
Các thông tin nên chuẩn bị khi yêu cầu báo giá:
- Model: KUKDONG KD-2.
- Tải trọng: 15 tấn.
- Chiều cao nâng yêu cầu.
- Tần số nguồn điện: 50 Hz hoặc 60 Hz.
- Điện áp nguồn tại nhà máy.
- Vị trí và phương án treo thiết bị.
- Tần suất vận hành dự kiến.
- Yêu cầu về hồ sơ kỹ thuật và chứng từ.
- Địa điểm giao hàng và điều kiện lắp đặt.
Việc cung cấp đầy đủ thông tin giúp quá trình kiểm tra cấu hình và lập báo giá sát với nhu cầu sử dụng.
11. Câu hỏi thường gặp về palăng xích điện KUKDONG KD-2 15 tấn
1. Palăng xích điện KUKDONG KD-2 có tải trọng bao nhiêu?
Model KD-2 trong cấu hình đang đề cập có tải trọng nâng danh định 15.000 kg, tương đương 15 tấn.
2. Chiều cao nâng tiêu chuẩn của KD-2 15 tấn là bao nhiêu?
Catalogue KUKDONG công bố chiều cao nâng 4 m. Nếu dự án cần chiều cao nâng khác, cần xác nhận khả năng cung cấp cấu hình tương ứng.
3. Tốc độ nâng của KD-2 15 tấn là bao nhiêu?
Tốc độ nâng được công bố là 1,5 m/phút tại 50 Hz và 1,8 m/phút tại 60 Hz.
4. Model KD-2 sử dụng xích tải đường kính bao nhiêu?
Theo catalogue, model 15 tấn sử dụng xích tải đường kính 11,2 mm với 6 nhánh xích tải.
5. KD-2 có chức năng di chuyển ngang không?
KD-2 là cấu hình palăng cố định. Model KD-2M mới là cấu hình kết hợp con chạy điện, có tốc độ di chuyển ngang 10 m/phút tại 50 Hz và 12 m/phút tại 60 Hz.
6. Tải trọng thử nghiệm của KD-2 15 tấn là bao nhiêu?
Catalogue ghi 18.750 kg tại cột Test Load. Đây là thông số thử nghiệm được công bố, không phải tải trọng làm việc danh định và không phải căn cứ để nâng hàng vượt 15 tấn.
7. Khối lượng palăng KD-2 15 tấn là bao nhiêu?
Khối lượng tịnh được catalogue công bố là 540 kg. Giá trị này cần được xác nhận lại trong hồ sơ giao hàng nếu có thay đổi cấu hình.
8. Palăng KUKDONG KD-2 15 tấn có phù hợp với nhà máy thép không?
Có thể xem xét cho các vị trí nâng hạ cố định trong nhà máy thép nếu tải trọng, phương án treo, môi trường làm việc và cấu hình hệ thống phù hợp. Cần xác nhận thiết bị có đáp ứng điều kiện môi trường cụ thể của nhà máy hay không.
9. Có thể sử dụng KD-2 để nâng khuôn máy không?
Có thể nghiên cứu sử dụng nếu khối lượng khuôn và phụ kiện nâng nằm trong giới hạn thiết kế, đồng thời điểm treo và kết cấu đỡ đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.
10. Cần cung cấp thông tin gì để nhận báo giá KD-2 15 tấn?
Khách hàng nên cung cấp model, tải trọng, chiều cao nâng, nguồn điện, vị trí lắp đặt, tần suất vận hành và yêu cầu hồ sơ kỹ thuật.
12. Liên hệ tư vấn và báo giá palăng xích điện KUKDONG KD-2 15 tấn
Nếu doanh nghiệp đang tìm kiếm palăng xích điện cố định tải trọng 15 tấn cho nhà máy, xưởng cơ khí, khu vực lắp ráp máy móc hoặc hệ thống nâng hạ công nghiệp, KUKDONG KD-2 là một cấu hình có thể đưa vào danh sách đánh giá kỹ thuật.
TATEKSAFE / SmartMall tiếp nhận yêu cầu tư vấn cấu hình và báo giá dựa trên thông tin thực tế của dự án.
Thông tin sản phẩm:
- Tên sản phẩm: Palăng xích điện cố định 15 tấn.
- Thương hiệu: KUKDONG.
- Model: KD-2.
- Tải trọng nâng: 15.000 kg.
- Chiều cao nâng: 4 m.
- Tốc độ nâng: 1,5–1,8 m/phút.
- Số nhánh xích tải: 6.
- Đường kính xích tải: 11,2 mm.
Đơn vị cung cấp: TATEKSAFE – SmartMall.
Khuyến nghị: Gửi yêu cầu kỹ thuật kèm sơ đồ vị trí lắp đặt để được kiểm tra cấu hình trước khi đặt hàng.
KUKDONG KD-2 15 tấn – Giải pháp palăng xích điện cố định dành cho các ứng dụng nâng hạ hàng nặng trong môi trường công nghiệp.
Bạn đã xem gần đây
Sản phẩm cùng nhóm
-
PALĂNG XÍCH ĐIỆN CỐ ĐỊNH 10 TẤN KUKDONG KD-2 – THIẾT BỊ NÂNG HẠ CÔNG NGHIỆP TẢI TRỌNG LỚN
-
PALĂNG XÍCH ĐIỆN CỐ ĐỊNH 20 TẤN KUKDONG KD-2 – GIẢI PHÁP NÂNG HẠ TẢI TRỌNG LỚN CHO NHÀ MÁY
-
Palăng xích điện cố định 2 tấn KUKDONG KD-2 – Giải pháp nâng hạ cho nhà máy và xưởng cơ khí
-
PALĂNG XÍCH ĐIỆN CỐ ĐỊNH 30 TẤN KUKDONG KD-2 – NÂNG HẠ TẢI TRỌNG SIÊU LỚN CHO CÔNG NGHIỆP
-
Palăng xích điện cố định 3 tấn KUKDONG KD-2 – Thiết bị nâng hạ công nghiệp cho nhà máy và xưởng cơ khí
-
Palăng xích điện cố định 5 tấn KUKDONG KD-2 – Thiết bị nâng hạ công nghiệp cho nhà máy và xưởng cơ khí
-
PALĂNG XÍCH ĐIỆN CỐ ĐỊNH 7,5 TẤN KUKDONG KD-2 – GIẢI PHÁP NÂNG HẠ CHO NHÀ MÁY VÀ CÔNG NGHIỆP