
Palăng xích điện di chuyển trên dầm 1 tốc độ KD-2M
Palăng xích điện di chuyển 3 tấn KUKDONG KD-2M – Thiết bị nâng hạ cho nhà máy và xưởng công nghiệp
- Hãng
- KUKDONG
- Đơn vị
- pcs
Liên hệ để nhận báo giá
- A 307 mm
- B 395 (392) mm
- C 125 mm
- D 254 mm
- Xem đủ 43 thông số ↓
Phản hồi trong giờ làm việc. Cần tư vấn chọn đúng tiêu chuẩn? Ghi rõ môi trường sử dụng trong yêu cầu.
Thông số kỹ thuật
Lấy từ tài liệu nhà sản xuất. Mỗi thông số ghi rõ nguồn đã đối chiếu.
- A
- 307 mm Nguồn: Website
- B
- 395 (392) mm Nguồn: Website
- C
- 125 mm Nguồn: Website
- D
- 254 mm Nguồn: Website
- E
- 357 mm Nguồn: Website
- F
- 41 mm Nguồn: Website
- G
- 925 mm Nguồn: Website
- H
- 136 mm Nguồn: Website
- P
- 900 mm Nguồn: Website
- S
- 337 mm Nguồn: Website
- W
- 60 mm Nguồn: Website
- Model
- KD-2M Nguồn: Website
- Ký hiệu
- Giá trị nguồn Nguồn: Website
- Loại thiết bị
- Palăng xích điện có cơ cấu di chuyển ngang Nguồn: Website
- Phân loại palăng
- FEM 1Bm / ISO M3 Nguồn: Website
- Trạng thái xác minh
- Cần đối chiếu catalogue chính thức Nguồn: Website
- Tải thử trong bảng
- 3.750 kg Nguồn: Website
- Khối lượng palăng KD-2M
- 208 (218) kg Nguồn: Website
- Động cơ di chuyển ngang
- 0,4 kW Nguồn: Website
- Chiều cao nâng trong bảng
- 4 m Nguồn: Website
- Khối lượng xích bổ sung
- 4 kg/m Nguồn: Website
- Tải trọng nâng danh định
- 3 tấn Nguồn: Website
- Động cơ nâng hai tốc độ
- 3,3/0,825 kW Nguồn: Website
- Tốc độ nâng hai cấp, 50 Hz
- 4,3/1,1 m/phút Nguồn: Website
- Tốc độ nâng hai cấp, 60 Hz
- 5,2/1,3 m/phút Nguồn: Website
- Bán kính cong được liệt kê
- 1.500 mm Nguồn: Website
- Tốc độ di chuyển tại 50 Hz
- 10 m/phút theo bảng chi tiết Nguồn: Website
- Tốc độ di chuyển tại 60 Hz
- 12 m/phút theo bảng chi tiết Nguồn: Website
- Động cơ nâng một tốc độ
- 3,3 kW Nguồn: Website
- Công suất động cơ di chuyển
- 0,4 kW Nguồn: Website
- Khoảng nhiệt độ được nêu
- -20°C đến +40°C Nguồn: Website
- Tốc độ di chuyển ngang, 50 Hz
- 10 m/phút theo bảng chi tiết Nguồn: Website
- Tốc độ di chuyển ngang, 60 Hz
- 12 m/phút theo bảng chi tiết Nguồn: Website
- Tốc độ nâng một cấp, 50 Hz
- 4,3 m/phút Nguồn: Website
- Tốc độ nâng một cấp, 60 Hz
- 5,2 m/phút Nguồn: Website
- Cấp cách điện động cơ/phanh
- Class F Nguồn: Website
- Thông tin tại phần giới thiệu chung
- 10/20 m/phút Nguồn: Website
- Công suất động cơ nâng, hai tốc độ
- 3,3/0,825 kW Nguồn: Website
- Chiều rộng cánh dầm I được liệt kê
- 100/125/150 mm Nguồn: Website
- Thời gian làm việc động cơ trong bảng
- 30 phút Nguồn: Website
- Công suất động cơ nâng, một tốc độ
- 3,3 kW Nguồn: Website
- Chế độ làm việc gián đoạn, hai tốc độ
- 20% ED Nguồn: Website
- Chế độ làm việc gián đoạn, một tốc độ
- 25% ED Nguồn: Website
Mô tả
Palăng xích điện di chuyển 3 tấn KUKDONG KD-2M – Thiết bị nâng hạ cho nhà máy và xưởng công nghiệp
1. Tổng quan palăng xích điện di chuyển 3 tấn KUKDONG KD-2M
Palăng xích điện di chuyển 3 tấn KUKDONG KD-2M là thiết bị nâng hạ công nghiệp thuộc dòng Electric Chain Hoist KD-2 Type của thương hiệu KUKDONG. Thiết bị được thiết kế theo cấu hình kết hợp hai chức năng: nâng hạ tải bằng động cơ điện và di chuyển ngang trên dầm thông qua cơ cấu con chạy tương thích.
Với tải trọng nâng danh định 3 tấn, model này có thể được xem xét cho các hoạt động nâng chuyển vật tư, cụm chi tiết máy, thiết bị sản xuất và hàng hóa công nghiệp trong phạm vi làm việc được thiết kế. Cấu hình có con chạy cho phép đưa tải dọc theo tuyến dầm, hỗ trợ nhiều vị trí thao tác thay vì chỉ nâng hạ tại một điểm treo cố định.
Đối với doanh nghiệp sản xuất, việc lựa chọn palăng không chỉ phụ thuộc vào tải trọng. Chiều cao nâng, tốc độ nâng, tốc độ di chuyển ngang, chế độ làm việc, kích thước dầm, nguồn điện và điều kiện vận hành đều cần được xem xét. Vì vậy, thông số của model KUKDONG KD-2M 3 tấn cần được đối chiếu với yêu cầu thực tế của nhà xưởng trước khi chốt cấu hình.
Theo dữ liệu sản phẩm được cung cấp, dòng KD-2 có các đặc điểm gồm động cơ công suất lớn, độ ồn thấp, hệ thống phanh cơ khí, công tắc giới hạn hành trình nâng hạ, phanh DC và nút dừng khẩn cấp. Tài liệu giới thiệu cũng đề cập hệ thống phanh kép và cơ cấu giới hạn. Tuy nhiên, cấu hình cụ thể của từng bộ phận trên model KD-2M 3 tấn cần được xác nhận bằng catalogue hoặc tài liệu kỹ thuật chính thức của đúng phiên bản.
Một điểm quan trọng khi mua hàng là phân biệt KD-2M có cơ cấu di chuyển ngang với KD-2 là cấu hình cố định theo dữ liệu dòng sản phẩm. Nếu nhà máy cần nâng tải tại nhiều vị trí dọc theo dầm, KD-2M là cấu hình cần xem xét. Nếu chỉ cần nâng hạ tại một vị trí, cần đánh giá liệu cấu hình cố định có phù hợp hơn hay không.
TATEKSAFE – SmartMall định hướng cung cấp thông tin sản phẩm phục vụ bộ phận thu mua, kỹ thuật bảo trì, kỹ sư cơ điện, nhà thầu cầu trục và doanh nghiệp có nhu cầu trang bị thiết bị nâng hạ công nghiệp.
2. Thông số kỹ thuật palăng KUKDONG KD-2M 3 tấn
Bảng dưới đây tổng hợp dữ liệu của cấu hình 3 tấn theo thông tin sản phẩm đã cung cấp. Các trường chưa được xác minh độc lập được ghi chú rõ để tránh sử dụng nhầm trong thiết kế, đặt hàng hoặc nghiệm thu.
| Hạng mục | Thông số theo dữ liệu nguồn |
|---|---|
| Thương hiệu | KUKDONG |
| Model | KD-2M |
| Loại thiết bị | Palăng xích điện có cơ cấu di chuyển ngang |
| Tải trọng nâng danh định | 3 tấn |
| Chiều cao nâng trong bảng | 4 m |
| Phân loại palăng | FEM 1Bm / ISO M3 |
| Tốc độ nâng một cấp, 50 Hz | 4,3 m/phút |
| Tốc độ nâng một cấp, 60 Hz | 5,2 m/phút |
| Tốc độ nâng hai cấp, 50 Hz | 4,3/1,1 m/phút |
| Tốc độ nâng hai cấp, 60 Hz | 5,2/1,3 m/phút |
| Tốc độ di chuyển ngang, 50 Hz | 10 m/phút theo bảng chi tiết |
| Tốc độ di chuyển ngang, 60 Hz | 12 m/phút theo bảng chi tiết |
| Công suất động cơ nâng, một tốc độ | 3,3 kW |
| Công suất động cơ nâng, hai tốc độ | 3,3/0,825 kW |
| Công suất động cơ di chuyển | 0,4 kW |
| Thời gian làm việc động cơ trong bảng | 30 phút |
| Chế độ làm việc gián đoạn, một tốc độ | 25% ED |
| Chế độ làm việc gián đoạn, hai tốc độ | 20% ED |
| Cấp cách điện động cơ/phanh | Class F |
| Khoảng nhiệt độ được nêu | -20°C đến +40°C |
| Khối lượng palăng KD-2M | 208 (218) kg |
| Khối lượng xích bổ sung | 4 kg/m |
| Tải thử trong bảng | 3.750 kg |
| Chiều rộng cánh dầm I được liệt kê | 100/125/150 mm |
| Bán kính cong được liệt kê | 1.500 mm |
Lưu ý quan trọng: Phần giới thiệu chung của dữ liệu dòng KD-2M ghi tốc độ di chuyển 10/20 m/phút, trong khi bảng thông số chi tiết của cấu hình 3 tấn ghi 10/12 m/phút theo tần số 50/60 Hz. Bài viết sử dụng số liệu từ bảng chi tiết và đánh dấu cần xác minh. Tốc độ cuối cùng phải được xác nhận với catalogue đúng phiên bản trước khi đưa vào hồ sơ kỹ thuật hoặc báo giá chính thức.
Khối lượng 208 (218) kg cũng được giữ nguyên cách ghi nguồn vì chưa có chú giải xác định điều kiện tương ứng của từng giá trị.
3. Cơ chế hoạt động của palăng xích điện di chuyển KD-2M
3.1. Cơ chế nâng hạ bằng xích tải
Động cơ nâng tạo chuyển động cho cơ cấu truyền động, giúp thu hoặc nhả xích tải để nâng hoặc hạ vật được treo trên móc. Quá trình vận hành phụ thuộc cấu hình động cơ, phương thức điều khiển và điều kiện cấp điện.
Với model KD-2M 3 tấn, bảng thông số ghi tốc độ nâng một cấp là 4,3 m/phút tại 50 Hz và 5,2 m/phút tại 60 Hz. Ở cấu hình hai tốc độ, nguồn ghi 4,3/1,1 m/phút tại 50 Hz và 5,2/1,3 m/phút tại 60 Hz.
Việc lựa chọn một tốc độ hay hai tốc độ nên căn cứ vào đặc điểm công việc. Những hoạt động cần nâng chuyển thông thường có thể được đánh giá theo yêu cầu năng suất, trong khi công việc cần điều chỉnh tải cẩn thận hơn có thể cần xem xét tùy chọn hai tốc độ. Khả năng đáp ứng thực tế phải được xác nhận theo cấu hình thiết bị và tài liệu hướng dẫn của nhà sản xuất.
3.2. Cơ chế di chuyển ngang bằng con chạy
Khác với cấu hình cố định, KD-2M có cơ cấu con chạy để di chuyển palăng dọc theo dầm. Khi được tích hợp vào hệ thống phù hợp, thiết bị có thể nâng tải tại một vị trí, sau đó di chuyển tải đến vị trí làm việc khác trong phạm vi tuyến dầm.
Chức năng này hữu ích trong các khu vực cần chuyển vật tư giữa những vị trí nhận hàng, gia công, lắp ráp hoặc bảo trì. Tuy nhiên, chiều dài hành trình và phạm vi sử dụng thực tế phụ thuộc vào thiết kế đường chạy, kết cấu dầm, hệ thống cấp điện, điểm dừng và các điều kiện lắp đặt.
Bảng nguồn liệt kê chiều rộng cánh dầm I là 100/125/150 mm và bán kính cong 1.500 mm. Những thông số này cần được đối chiếu với bản vẽ chính thức để xác định phạm vi tương thích. Không nên mặc định rằng mọi dầm có chiều rộng cánh tương ứng đều lắp được con chạy.
3.3. Hệ thống phanh và giới hạn hành trình
Dữ liệu giới thiệu dòng KD-2 đề cập phanh cơ khí, phanh DC, công tắc giới hạn hành trình trên/dưới, nút dừng khẩn cấp và hệ thống phanh kép cùng cơ cấu giới hạn.
Đây là các hạng mục cần được xác nhận theo cấu hình KD-2M 3 tấn thực tế. Chức năng, sơ đồ điện, phương thức kích hoạt và điều kiện vận hành phải tuân theo tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất. Không nên coi thông tin giới thiệu chung là bằng chứng đầy đủ về cấu hình của mọi phiên bản.
Các hệ thống phanh và giới hạn hành trình không thay thế việc kiểm tra trước khi sử dụng, bảo dưỡng định kỳ, đào tạo người vận hành và tuân thủ quy trình nâng hạ tại công trình.
4. Ưu điểm kỹ thuật và giá trị ứng dụng
4.1. Tải trọng nâng danh định 3 tấn
Tải trọng danh định 3 tấn giúp doanh nghiệp xem xét KD-2M cho các công việc nâng chuyển vật tư, cụm chi tiết máy hoặc thiết bị có khối lượng phù hợp. Trước khi lựa chọn, cần xác định khối lượng lớn nhất của vật nâng và các phụ kiện treo tải có liên quan theo yêu cầu kỹ thuật của hệ thống.
Không nên lựa chọn thiết bị chỉ dựa vào khối lượng trung bình của hàng hóa. Trọng tâm tải, cách phân bố tải, điểm treo, phụ kiện nâng và điều kiện vận hành cũng cần được đánh giá. Tải trọng danh định của palăng không tự động xác nhận khả năng chịu tải của toàn bộ kết cấu dầm hoặc hệ thống treo.
4.2. Kết hợp nâng hạ và di chuyển ngang
Cơ cấu con chạy là đặc điểm quan trọng của KD-2M. Thay vì giới hạn tại một điểm treo, palăng có thể di chuyển theo dầm để phục vụ nhiều vị trí thao tác trong phạm vi thiết kế.
Trong nhà xưởng, giải pháp này có thể hỗ trợ bố trí tuyến nâng chuyển vật tư theo quy trình sản xuất. Hiệu quả thực tế phụ thuộc vào cách bố trí mặt bằng, chiều dài đường chạy, khả năng tiếp cận tải và yêu cầu định vị tại từng công đoạn.
4.3. Tùy chọn nâng một cấp hoặc hai cấp
Dữ liệu sản phẩm cho biết dòng KD-2 có lựa chọn nâng một tốc độ hoặc hai tốc độ. Với cấu hình 3 tấn, tốc độ nâng hai cấp theo bảng nguồn là 4,3/1,1 m/phút ở 50 Hz và 5,2/1,3 m/phút ở 60 Hz.
Doanh nghiệp nên xác định tùy chọn tốc độ từ yêu cầu công việc, không chỉ dựa trên tiêu chí tốc độ cao. Nếu công việc thường xuyên cần định vị tải hoặc thao tác ở khu vực lắp ráp, cần trao đổi với nhà cung cấp về cấu hình điều khiển phù hợp và khả năng đáp ứng thực tế.
4.4. Dữ liệu về động cơ và xích tải
Theo bảng nguồn, động cơ nâng của cấu hình 3 tấn có công suất 3,3 kW ở chế độ một tốc độ hoặc 3,3/0,825 kW ở chế độ hai tốc độ. Động cơ di chuyển được ghi công suất 0,4 kW. Khối lượng xích bổ sung được ghi là 4 kg/m.
Các giá trị này giúp bộ phận kỹ thuật có cơ sở ban đầu để trao đổi về cấu hình. Tuy nhiên, điện áp, số pha, dòng điện định mức, sơ đồ đấu nối và yêu cầu bảo vệ nguồn chưa được xác nhận trong bảng dữ liệu hiện có. Cần kiểm tra nhãn máy và tài liệu điện chính thức trước khi thiết kế cấp nguồn.
4.5. Phân loại thiết bị và chế độ làm việc
Nguồn sản phẩm ghi phân loại FEM 1Bm / ISO M3, đồng thời cung cấp thông tin chế độ làm việc gián đoạn 25% ED cho một tốc độ và 20% ED cho hai tốc độ.
Các thông số này cần được đọc cùng hướng dẫn của nhà sản xuất và điều kiện vận hành dự kiến. Tần suất nâng, thời gian hoạt động, số lần khởi động, mức tải và chu kỳ làm việc đều có thể ảnh hưởng đến việc lựa chọn thiết bị.
Không nên kết luận model phù hợp với mọi cường độ sử dụng chỉ dựa vào tải trọng 3 tấn. Bộ phận kỹ thuật cần đối chiếu phân loại thiết bị với yêu cầu vận hành của công trình.
5. Bảng tốc độ nâng, tốc độ di chuyển và công suất
5.1. Tốc độ nâng
| Chế độ nâng | Tần số nguồn | Tốc độ theo dữ liệu |
|---|---|---|
| Một tốc độ | 50 Hz | 4,3 m/phút |
| Một tốc độ | 60 Hz | 5,2 m/phút |
| Hai tốc độ | 50 Hz | 4,3/1,1 m/phút |
| Hai tốc độ | 60 Hz | 5,2/1,3 m/phút |
Tốc độ ghi trong bảng là dữ liệu nguồn, không phải cam kết về tốc độ thực tế trong mọi điều kiện. Cần xác nhận cấu hình điện và bộ điều khiển khi đặt hàng.
5.2. Tốc độ di chuyển ngang
| Hạng mục | Thông số |
|---|---|
| Tốc độ di chuyển tại 50 Hz | 10 m/phút theo bảng chi tiết |
| Tốc độ di chuyển tại 60 Hz | 12 m/phút theo bảng chi tiết |
| Thông tin tại phần giới thiệu chung | 10/20 m/phút |
| Trạng thái xác minh | Cần đối chiếu catalogue chính thức |
Sự khác biệt giữa 10/12 m/phút và 10/20 m/phút phải được làm rõ trước khi xác nhận yêu cầu vận hành. Không nên tự thay thế một bộ số liệu bằng bộ còn lại mà không có xác nhận kỹ thuật.
5.3. Công suất động cơ
| Hạng mục | Giá trị theo nguồn |
|---|---|
| Động cơ nâng một tốc độ | 3,3 kW |
| Động cơ nâng hai tốc độ | 3,3/0,825 kW |
| Động cơ di chuyển ngang | 0,4 kW |
Điện áp định mức, số pha, dòng điện, loại bộ điều khiển và yêu cầu bảo vệ nguồn chưa được xác nhận trong bảng này. Các thông số đó cần được lấy từ nhãn máy hoặc sơ đồ điện chính thức, đặc biệt khi tích hợp thiết bị vào hệ thống cầu trục hiện hữu.
6. Tải thử và tải trọng làm việc cho phép
Bảng dữ liệu của KUKDONG KD-2M 3 tấn ghi tải thử là 3.750 kg. Giá trị này được giữ nguyên theo nguồn và cần được hiểu theo định nghĩa, quy trình thử nghiệm do nhà sản xuất quy định.
Tải thử 3.750 kg không đồng nghĩa tải trọng làm việc cho phép là 3,75 tấn. Tải trọng nâng danh định của model đang được đề cập là 3 tấn. Không sử dụng giá trị tải thử để nâng tải vượt mức danh định hoặc thay thế yêu cầu kiểm định, thử tải và nghiệm thu áp dụng tại nơi lắp đặt.
Khi thiết kế hệ thống nâng hạ, cần xem xét tải trọng của palăng, con chạy, phụ kiện treo, dầm và kết cấu đỡ theo phương pháp tính toán phù hợp. Không thể suy ra tải trọng cho phép của toàn bộ hệ thống chỉ từ thông số tải trọng của riêng palăng.
7. Kích thước lắp đặt và khả năng tương thích dầm
Bảng kích thước được cung cấp cho cấu hình KD-2M 3 tấn như sau:
| Ký hiệu | Giá trị nguồn |
|---|---|
| A | 307 mm |
| B | 395 (392) mm |
| C | 125 mm |
| D | 254 mm |
| E | 357 mm |
| F | 41 mm |
| H | 136 mm |
| S | 337 mm |
| W | 60 mm |
| P | 900 mm |
| G | 925 mm |
| Chiều rộng cánh dầm I được liệt kê | 100/125/150 mm |
| Bán kính cong được liệt kê | 1.500 mm |
Các ký hiệu kích thước cần được đối chiếu với bản vẽ gốc để xác định chính xác vị trí đo và hướng quy chiếu. Giá trị B có hai số 395 và 392 mm trong nguồn; chưa có chú giải xác định điều kiện tương ứng của từng giá trị.
Bảng trên chỉ phục vụ tham khảo ban đầu, không thay thế bản vẽ chế tạo hoặc tài liệu lắp đặt. Trước khi đặt hàng, cần xác nhận kích thước con chạy, phạm vi cánh dầm tương thích, khoảng hở, giới hạn đường chạy và điều kiện lắp ráp.
Nếu hệ thống sử dụng dầm cong hoặc có yêu cầu chuyển hướng, cần xác nhận riêng bán kính cong cho phép và điều kiện vận hành. Không nên dùng giá trị 1.500 mm để kết luận thiết bị tương thích với mọi đường chạy cong.
8. Khối lượng thiết bị và xích tải
Theo dữ liệu nguồn, khối lượng palăng KD-2M 3 tấn được ghi là 208 (218) kg; khối lượng xích bổ sung là 4 kg/m.
Do chưa có chú giải về hai giá trị khối lượng, bài viết giữ nguyên cách ghi nguồn và không tự chọn một giá trị làm khối lượng thiết kế. Cần xác nhận liệu hai con số tương ứng với cấu hình, chiều cao nâng hoặc điều kiện lắp đặt khác nhau hay không.
Khối lượng xích bổ sung 4 kg/m cũng cần được xác nhận về cách tính và phạm vi áp dụng. Khi đánh giá tải lên dầm hoặc kết cấu treo, kỹ sư cần sử dụng khối lượng thiết bị theo tài liệu chính thức, đồng thời xem xét tải trọng làm việc và yêu cầu thiết kế của toàn hệ thống.
9. Ứng dụng palăng xích điện KUKDONG KD-2M 3 tấn
Nhà máy sản xuất và lắp ráp
KD-2M có thể được xem xét cho các vị trí cần nâng chuyển cụm chi tiết máy, vật tư hoặc thiết bị giữa những công đoạn. Cơ cấu di chuyển ngang cho phép đưa tải dọc theo dầm trong phạm vi thiết kế, với điều kiện tuyến chạy và kết cấu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.
Xưởng cơ khí
Trong xưởng cơ khí, thiết bị có thể hỗ trợ đưa phôi, cụm máy hoặc đồ gá đến khu vực thao tác. Khả năng phù hợp cần được đánh giá dựa trên khối lượng tải, không gian làm việc, vị trí dầm và phương án treo tải.
Khu vực bảo trì thiết bị
Đối với công tác bảo trì, palăng có thể được xem xét để nâng chuyển các cụm thiết bị hoặc bộ phận máy trong giới hạn cho phép. Trước khi sử dụng, cần xác định điểm nâng, trọng tâm, phụ kiện treo và khoảng không thao tác.
Hệ thống dầm treo và cầu trục
Do có cơ cấu di chuyển, KD-2M có thể được xem xét trong các hệ thống dầm treo hoặc cầu trục tương thích. Việc lắp đặt cần dựa trên thiết kế tổng thể, bao gồm kết cấu chịu lực, đường chạy, nguồn cấp điện và giới hạn hành trình. Tải trọng danh định của palăng không tự động xác nhận khả năng chịu tải của dầm hoặc cầu trục.
Kho vật tư và khu vực luân chuyển hàng hóa
Trong khu vực kho phù hợp, thiết bị có thể hỗ trợ đưa vật tư từ vị trí tiếp nhận đến khu vực tập kết hoặc thao tác. Doanh nghiệp cần tổ chức vùng nâng hạ, tuyến di chuyển và khu vực hạn chế người đi lại theo quy trình an toàn tại cơ sở.
Các ứng dụng trên là nhóm công việc có thể xem xét, không phải xác nhận rằng model phù hợp với mọi môi trường hoặc mọi điều kiện sử dụng.
10. Hướng dẫn chọn mua palăng xích điện 3 tấn
Trước khi yêu cầu báo giá KUKDONG KD-2M 3 tấn, doanh nghiệp nên chuẩn bị các thông tin sau:
- Tải trọng nâng: Xác định tải lớn nhất cần nâng và khối lượng phụ kiện liên quan.
- Chiều cao nâng: Bảng nguồn ghi 4 m; cần xác nhận cấu hình này có phù hợp nhu cầu hay không.
- Chiều dài đường chạy: Xác định phạm vi di chuyển ngang và vị trí dừng cần thiết.
- Tốc độ nâng: Chọn chế độ một tốc độ hay hai tốc độ theo đặc điểm công việc.
- Dầm lắp đặt: Cung cấp bản vẽ, kích thước cánh dầm và thông tin kết cấu.
- Nguồn điện: Xác nhận điện áp, số pha, tần số và phương án cấp điện theo tài liệu thiết bị.
- Chế độ làm việc: Mô tả số chu kỳ nâng, thời gian hoạt động, mức tải thường gặp và môi trường sử dụng.
- Tài liệu kỹ thuật: Yêu cầu catalogue, bản vẽ kích thước, sơ đồ điện và hướng dẫn vận hành.
- Yêu cầu nghiệm thu: Làm rõ hồ sơ kiểm định, thử tải và các quy định áp dụng tại công trình.
- Phụ tùng và bảo trì: Xác nhận khả năng cung cấp xích tải, móc, linh kiện điều khiển và phụ tùng phù hợp.
Thông tin càng đầy đủ thì việc xác định cấu hình, lập báo giá và chuẩn bị lắp đặt càng thuận lợi. Đặc biệt, cần làm rõ tốc độ di chuyển ngang, khối lượng thiết bị và kích thước dầm trước khi chốt đơn hàng.
11. Lưu ý vận hành và an toàn
Palăng xích điện là thiết bị nâng hạ công nghiệp. Việc lựa chọn, lắp đặt và sử dụng cần tuân theo hướng dẫn nhà sản xuất và các yêu cầu áp dụng tại nơi làm việc.
- Kiểm tra nhãn tải trọng, tình trạng thiết bị, xích tải, móc và các bộ phận liên quan theo hướng dẫn chính thức.
- Không nâng tải vượt tải trọng làm việc cho phép của thiết bị hoặc hệ thống nâng hoàn chỉnh.
- Không dùng tải thử trong bảng catalogue làm tải trọng vận hành.
- Không để người đứng hoặc đi qua bên dưới tải đang treo.
- Dừng sử dụng và kiểm tra khi có dấu hiệu hư hỏng hoặc hoạt động bất thường.
- Không tự ý thay đổi cấu hình điện, phanh, công tắc giới hạn hoặc cơ cấu con chạy.
- Chỉ giao thiết bị cho người được hướng dẫn phù hợp vận hành.
- Thực hiện kiểm tra, bảo dưỡng, thử nghiệm và kiểm định theo tài liệu nhà sản xuất cùng các yêu cầu áp dụng.
Các nguyên tắc trên không thay thế hướng dẫn vận hành và bảo trì cụ thể của KUKDONG KD-2M.
12. TATEKSAFE – SmartMall hỗ trợ lựa chọn thiết bị nâng hạ
TATEKSAFE – SmartMall hướng đến khách hàng B2B trong lĩnh vực sản xuất, cơ khí, xây dựng, bảo trì và cung ứng thiết bị công nghiệp.
Đối với palăng xích điện di chuyển KUKDONG KD-2M 3 tấn, quá trình tư vấn nên tập trung vào tải trọng danh định, chiều cao nâng, tốc độ nâng, cấu hình con chạy, kích thước dầm và điều kiện cấp điện. Những thông số chưa rõ cần được xác nhận trước khi sử dụng làm căn cứ thiết kế hoặc nghiệm thu.
Khi yêu cầu báo giá, khách hàng nên cung cấp thông tin về tải trọng, chiều cao nâng, chiều dài đường chạy, kích thước dầm hiện hữu, nguồn điện và môi trường làm việc. Catalogue hoặc bản vẽ hệ thống hiện có cũng sẽ hỗ trợ quá trình đối chiếu cấu hình.
Thông tin đăng tải trên SmartMall cần được đọc cùng catalogue và tài liệu xác nhận đúng phiên bản. Các chứng nhận, thông số bảo vệ, điều kiện môi trường và giới hạn kỹ thuật chỉ nên công bố khi có căn cứ tài liệu phù hợp.
13. Câu hỏi thường gặp về KUKDONG KD-2M 3 tấn
KUKDONG KD-2M 3 tấn là thiết bị gì?
Đây là model thuộc dòng palăng xích điện KUKDONG KD-2 Type, có cơ cấu di chuyển ngang bằng con chạy theo dữ liệu sản phẩm được cung cấp. Thiết bị kết hợp chức năng nâng hạ bằng điện và di chuyển dọc theo dầm tương thích.
KD-2M khác KD-2 như thế nào?
Theo thông tin hiện có, KD-2M là cấu hình có cơ cấu di chuyển ngang, trong khi KD-2 là cấu hình cố định. Cần xác nhận cấu hình thực tế trên catalogue và báo giá trước khi đặt hàng.
Tải trọng nâng danh định của model này là bao nhiêu?
Tải trọng nâng danh định của phiên bản đang đề cập là 3 tấn. Bảng nguồn ghi tải thử 3.750 kg, nhưng không được hiểu giá trị này là tải trọng làm việc cho phép.
Chiều cao nâng của KD-2M 3 tấn là bao nhiêu?
Bảng thông số được cung cấp ghi chiều cao nâng 4 m. Cần xác nhận đây là cấu hình của sản phẩm đặt hàng và liệu nhà sản xuất có cung cấp lựa chọn chiều cao nâng khác hay không.
Tốc độ nâng của palăng là bao nhiêu?
Ở chế độ một tốc độ, bảng nguồn ghi 4,3 m/phút tại 50 Hz và 5,2 m/phút tại 60 Hz. Ở chế độ hai tốc độ, nguồn ghi 4,3/1,1 m/phút và 5,2/1,3 m/phút tương ứng.
Tốc độ di chuyển ngang là bao nhiêu?
Bảng chi tiết ghi 10 m/phút tại 50 Hz và 12 m/phút tại 60 Hz. Phần giới thiệu chung lại ghi 10/20 m/phút. Cần xác nhận thông số cuối cùng với catalogue chính thức của đúng phiên bản.
KD-2M 3 tấn có lắp được trên mọi dầm I không?
Không nên mặc định như vậy. Bảng nguồn liệt kê chiều rộng cánh dầm 100/125/150 mm, nhưng khả năng lắp đặt còn phụ thuộc hình học dầm, kết cấu, kích thước con chạy và yêu cầu của nhà sản xuất.
Có thể sử dụng thiết bị ngoài trời không?
Dữ liệu hiện có nêu khoảng nhiệt độ -20°C đến +40°C nhưng chưa đủ để xác nhận khả năng sử dụng ngoài trời, chống nước, chống bụi hoặc chống ăn mòn. Cần kiểm tra cấp bảo vệ và điều kiện môi trường được nhà sản xuất cho phép.
Cần chuẩn bị gì để nhận báo giá?
Khách hàng nên cung cấp tải trọng, chiều cao nâng, chiều dài đường chạy, kích thước dầm, nguồn điện, lựa chọn tốc độ và môi trường làm việc. Các dữ liệu này giúp xác định cấu hình và làm rõ những thông số cần xác minh.
14. Kết luận
Palăng xích điện di chuyển 3 tấn KUKDONG KD-2M là model có thể xem xét cho các nhu cầu nâng chuyển vật tư và thiết bị trong nhà máy, xưởng cơ khí, khu vực lắp ráp và hệ thống dầm tương thích. Dữ liệu nguồn của cấu hình này ghi tải trọng nâng danh định 3 tấn, chiều cao nâng 4 m, tốc độ nâng một cấp 4,3/5,2 m/phút theo tần số 50/60 Hz, công suất động cơ nâng 3,3 kW và công suất động cơ di chuyển 0,4 kW.
Trước khi đặt hàng, doanh nghiệp cần xác nhận tốc độ di chuyển ngang, khối lượng thiết bị, kích thước lắp đặt, phạm vi tương thích dầm và các thông số điện. Việc đối chiếu catalogue đúng phiên bản giúp hạn chế sai lệch trong báo giá, thiết kế, lắp đặt và nghiệm thu.
Liên hệ TATEKSAFE – SmartMall để trao đổi nhu cầu và yêu cầu xác nhận cấu hình palăng xích điện KUKDONG KD-2M 3 tấn theo điều kiện thực tế của công trình.
Bạn đã xem gần đây
Sản phẩm cùng nhóm
-
Palăng xích điện di chuyển 10 tấn KUKDONG KD-2M – Giải pháp nâng hạ và vận chuyển tải trọng lớn trong nhà máy
-
Palăng xích điện di chuyển 15 tấn KUKDONG KD-2M – Pa lăng xích điện công nghiệp tải trọng lớn
-
Palăng xích điện di chuyển 20 tấn KUKDONG KD-2M – Thiết bị nâng hạ công nghiệp tải trọng lớn
-
Palăng xích điện di chuyển 2 tấn KUKDONG KD-2M – Giải pháp nâng hạ cho nhà xưởng và dây chuyền sản xuất
-
Palăng xích điện di chuyển 30 tấn KUKDONG KD-2M – Thiết bị nâng hạ công nghiệp siêu tải trọng
-
Palăng xích điện di chuyển 5 tấn KUKDONG KD-2M – Giải pháp nâng hạ cho nhà máy và xưởng công nghiệp
-
Palăng xích điện di chuyển 7.5 tấn KUKDONG KD-2M – Giải pháp nâng hạ và vận chuyển tải trọng lớn trong nhà máy