
Bộ Tiếp Địa Và Bảo Vệ Ngắn Mạch SOFAMEL PATC-TMC – Kẹp TMC Ø10–70mm Cho Trạm Cao Thế
- Đơn vị
- pcs
Liên hệ để nhận báo giá
- TT 3 × TT-50
- ICC 12–30 kA/1s
- Cáp 50–120 mm²
- Pole Không nêu
- Xem đủ 16 thông số ↓
Phản hồi trong giờ làm việc. Cần tư vấn chọn đúng tiêu chuẩn? Ghi rõ môi trường sử dụng trong yêu cầu.
Thông số kỹ thuật
Lấy từ tài liệu nhà sản xuất. Mỗi thông số ghi rõ nguồn đã đối chiếu.
- TT
- 3 × TT-50 Nguồn: Website
- ICC
- 12–30 kA/1s Nguồn: Website
- Cáp
- 50–120 mm² Nguồn: Website
- Pole
- Không nêu Nguồn: Website
- Túi
- 3 × nylon Nguồn: Website
- Kẹp
- TMC Nguồn: Website
- Dây tròn
- Ø10–70 mm Nguồn: Website
- Số kẹp
- 3 Nguồn: Website
- Chiều dài
- 6–10 m Nguồn: Website
- Fixing point
- Không nêu Nguồn: Website
- Vật liệu
- Hợp kim nhôm Nguồn: Website
- Kiểu siết
- Vít Nguồn: Website
- Thanh phẳng
- ≤90 × 100 mm Nguồn: Website
- ICC cao nhất
- 30 kA/1s Nguồn: Website
- Ứng dụng chính
- Trạm điện cao thế Nguồn: Website
- Thanh cái uốn cong
- ≤50 × 120 mm Nguồn: Website
Mô tả
BỘ TIẾP ĐỊA VÀ BẢO VỆ NGẮN MẠCH SOFAMEL PATC-TMC
Kẹp TMC Ø10–70 mm | Thanh phẳng 90 × 100 mm | Thanh cái uốn cong 50 × 120 mm | ICC đến 30 kA/1s
SOFAMEL PATC-TMC là bộ thiết bị tiếp địa và bảo vệ ngắn mạch tạm thời được thiết kế cho trạm điện cao thế, phục vụ công tác sửa chữa, bảo trì và các hoạt động kỹ thuật trên hệ thống điện theo quy trình an toàn.
Bộ thiết bị sử dụng 3 kẹp TMC bằng hợp kim nhôm, cơ cấu siết vít, cho phép kết nối với nhiều dạng điểm tiếp xúc khác nhau, bao gồm:
- Dây dẫn tròn Ø10–70 mm.
- Thanh dẫn phẳng tối đa 90 × 100 mm.
- Thanh cái uốn cong tối đa 50 × 120 mm.
PATC-TMC có 20 cấu hình theo 4 nhóm tiết diện cáp đồng PVC:
50 / 70 / 95 / 120 mm²
và 5 lựa chọn chiều dài:
6 / 7 / 8 / 9 / 10 m.
Theo cấu hình, dòng ngắn mạch tối đa được nhà cung cấp công bố từ:
12 kA/1s → 19 kA/1s → 25 kA/1s → 30 kA/1s.
Theo thông tin nhà cung cấp, thiết bị được thiết kế theo IEC 61230.
Lưu ý an toàn: PATC-TMC là thiết bị hỗ trợ tiếp địa và bảo vệ ngắn mạch tạm thời. Thiết bị không thay thế quy trình cô lập nguồn, khóa/treo thẻ, kiểm tra xác nhận không còn điện hoặc các biện pháp an toàn điện bắt buộc của đơn vị vận hành.
1. Tổng quan SOFAMEL PATC-TMC
Trong trạm điện cao thế, cấu trúc điểm kết nối điện có thể rất đa dạng. Ngoài dây dẫn tròn, hệ thống còn có thể sử dụng thanh cái phẳng hoặc các thanh cái có hình dạng uốn cong.
Vì vậy, một bộ tiếp địa dành cho trạm điện cần có khả năng thích ứng với nhiều hình dạng điểm tiếp xúc.
SOFAMEL PATC-TMC được thiết kế theo hướng đó.
Bộ sử dụng kẹp TMC hợp kim nhôm siết vít, với phạm vi kết nối được nhà cung cấp công bố:
Dây dẫn tròn
Ø10–70 mm
Thanh dẫn phẳng
Tối đa 90 × 100 mm
Thanh cái uốn cong
Tối đa 50 × 120 mm
Đây là đặc điểm giúp PATC-TMC khác biệt so với những bộ tiếp địa chỉ tập trung vào dây dẫn tròn.
2. Kẹp TMC hợp kim nhôm
Thành phần trung tâm của PATC-TMC là:
3 × kẹp TMC bằng hợp kim nhôm
Kẹp sử dụng cơ cấu siết vít, cho phép cố định tại điểm kết nối theo phương pháp cơ khí.
Phạm vi sử dụng được cung cấp gồm ba nhóm chính:
| Loại điểm kết nối | Kích thước tối đa |
|---|---|
| Dây dẫn tròn | Ø10–70 mm |
| Thanh dẫn phẳng | 90 × 100 mm |
| Thanh cái uốn cong | 50 × 120 mm |
Như vậy, PATC-TMC không chỉ được định hướng cho một loại dây dẫn duy nhất mà có thể xem xét cho nhiều dạng kết cấu dẫn điện trong trạm cao thế.
3. Kẹp TMC cho dây dẫn Ø10–70 mm
Dải đường kính:
Ø10–70 mm
cho phép PATC-TMC làm việc với các dây dẫn tròn có kích thước lớn.
Khi lựa chọn bộ sản phẩm, kỹ thuật viên cần xác nhận đường kính thực tế của dây dẫn tại vị trí lắp đặt.
Không nên xác định chỉ bằng tên loại đường dây hoặc cấp điện áp.
Các thông tin cần kiểm tra gồm:
- Đường kính dây dẫn.
- Vật liệu dây dẫn.
- Vị trí lắp kẹp.
- Hình dạng điểm tiếp xúc.
- Khả năng tương thích của kẹp.
- Điều kiện lắp đặt.
- Yêu cầu dòng ngắn mạch.
4. Kết nối thanh dẫn phẳng đến 90 × 100 mm
Một ưu điểm đáng chú ý của TMC là khả năng kết nối với:
Thanh dẫn phẳng tối đa 90 × 100 mm.
Đây là thông số quan trọng đối với các trạm điện có kết cấu thanh cái hoặc điểm kết nối dạng bản phẳng.
Khi ứng dụng thực tế, cần đối chiếu kích thước thực tế với giới hạn được nhà cung cấp công bố.
Không nên suy diễn rằng mọi hình dạng thanh cái đều tương thích chỉ vì có kích thước nằm trong một chiều của phạm vi trên.
5. Kết nối thanh cái uốn cong đến 50 × 120 mm
PATC-TMC còn được chỉ định cho:
Thanh cái uốn cong tối đa 50 × 120 mm.
Điều này giúp bộ thiết bị có khả năng thích ứng với những vị trí mà thanh dẫn không có hình dạng hoàn toàn phẳng.
Đây là một trong những điểm cần lưu ý khi phân biệt PATC-TMC với các dòng kẹp tiếp địa khác của SOFAMEL.
Đối với các trạm điện có hệ thống thanh cái phức tạp, nên cung cấp bản vẽ hoặc kích thước thực tế cho nhà cung cấp để xác nhận khả năng tương thích trước khi đặt hàng.
6. Cáp đồng PVC – 4 nhóm tiết diện
PATC-TMC có bốn nhóm tiết diện cáp:
- 50 mm²
- 70 mm²
- 95 mm²
- 120 mm²
Mỗi nhóm có năm chiều dài:
- 6 m
- 7 m
- 8 m
- 9 m
- 10 m
Từ đó tạo thành tổng cộng:
4 × 5 = 20 cấu hình
đúng với số lượng tùy chọn được nhà cung cấp công bố.
7. Khả năng chịu dòng ngắn mạch đến 30 kA/1s
Các cấu hình PATC-TMC được phân chia theo ICC tối đa:
Tiết diện cáp | ICC Max. |
|---|---|
50 mm² | 12 kA/1s |
70 mm² | 19 kA/1s |
95 mm² | 25 kA/1s |
120 mm² | 30 kA/1s |
Thông số này cần được xem xét cùng với yêu cầu của hệ thống điện.
Ví dụ:
PATC-TMC/12010
sử dụng cáp:
120 mm²
chiều dài:
10 m
và ICC tối đa được công bố:
30 kA/1s.
Trong khi:
PATC-TMC/05006
sử dụng cáp:
50 mm²
chiều dài:
6 m
với ICC tối đa:
12 kA/1s.
8. Ba TT-50 milling earthing lathe
Bộ PATC-TMC bao gồm:
3 × TT-50 milling earthing lathe
theo cấu hình nhà cung cấp.
TT-50 là thành phần của hệ thống tiếp địa, được sử dụng cùng với kẹp TMC và cáp tiếp địa.
Đối với các công việc trên hệ thống điện cao thế, tình trạng của các dụng cụ tiếp địa cần được kiểm tra trước khi đưa vào sử dụng.
Cần chú ý các dấu hiệu:
- Biến dạng.
- Hư hỏng cơ khí.
- Ăn mòn.
- Nứt.
- Hỏng cơ cấu kết nối.
- Bất thường tại các vị trí tiếp xúc.
9. Ba túi nylon
PATC-TMC được cung cấp với:
3 × túi nylon
để lưu trữ và vận chuyển thiết bị.
Đối với các đội vận hành trạm điện, túi bảo quản giúp tổ chức bộ thiết bị tốt hơn và thuận tiện kiểm kê trước khi triển khai công việc.
Sau khi sử dụng, cần kiểm tra, vệ sinh và bảo quản thiết bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
10. Bảng đầy đủ 20 mã PATC-TMC
| Mã sản phẩm | Cáp | Chiều dài | ICC Max. |
|---|---|---|---|
| PATC-TMC/05006 | 50 mm² | 6 m | 12 kA/1s |
| PATC-TMC/05007 | 50 mm² | 7 m | 12 kA/1s |
| PATC-TMC/05008 | 50 mm² | 8 m | 12 kA/1s |
| PATC-TMC/05009 | 50 mm² | 9 m | 12 kA/1s |
| PATC-TMC/05010 | 50 mm² | 10 m | 12 kA/1s |
| PATC-TMC/07006 | 70 mm² | 6 m | 19 kA/1s |
| PATC-TMC/07007 | 70 mm² | 7 m | 19 kA/1s |
| PATC-TMC/07008 | 70 mm² | 8 m | 19 kA/1s |
| PATC-TMC/07009 | 70 mm² | 9 m | 19 kA/1s |
| PATC-TMC/07010 | 70 mm² | 10 m | 19 kA/1s |
| PATC-TMC/09506 | 95 mm² | 6 m | 25 kA/1s |
| PATC-TMC/09507 | 95 mm² | 7 m | 25 kA/1s |
| PATC-TMC/09508 | 95 mm² | 8 m | 25 kA/1s |
| PATC-TMC/09509 | 95 mm² | 9 m | 25 kA/1s |
| PATC-TMC/09510 | 95 mm² | 10 m | 25 kA/1s |
| PATC-TMC/12006 | 120 mm² | 6 m | 30 kA/1s |
| PATC-TMC/12007 | 120 mm² | 7 m | 30 kA/1s |
| PATC-TMC/12008 | 120 mm | 8 m | 30 kA/1s |
| PATC-TMC/12009 | 120 mm² | 9 m | 30 kA/1s |
| PATC-TMC/12010 | 120 mm² | 10 m | 30 kA/1s |
11. Cách đọc mã sản phẩm
Cấu trúc mã có thể hiểu:
PATC-TMC / [tiết diện cáp] [chiều dài]
Ví dụ:
PATC-TMC/05006
- PATC-TMC: dòng sản phẩm.
- 050: cáp 50 mm².
- 06: chiều dài 6 m.
- ICC: 12 kA/1s.
PATC-TMC/09508
- Cáp 95 mm².
- Chiều dài 8 m.
- ICC: 25 kA/1s.
PATC-TMC/12010
- Cáp 120 mm².
- Chiều dài 10 m.
- ICC: 30 kA/1s.
Lưu ý: Trong dữ liệu nguồn, mã PATC-TMC/12008 xuất hiện với giá trị “120” cho tiết diện cáp; khi nhập dữ liệu SmartMall nên chuẩn hóa thành 120 mm² để đồng nhất với toàn bộ bảng.
12. PATC-TMC dùng cho trạm điện cao thế
Khác với các dòng PATL tập trung vào đường dây trên không, ký hiệu PATC được sử dụng trong nhóm thiết bị dành cho trạm điện.
PATC-TMC hướng đến các ứng dụng:
- Trạm biến áp.
- Trạm phân phối.
- Trạm truyền tải.
- Khu vực thanh cái.
- Thiết bị đóng cắt.
- Điểm kết nối dây dẫn trong trạm.
- Công tác sửa chữa và bảo trì điện cao thế.
Đặc biệt, khả năng kết nối với cả dây dẫn tròn, thanh phẳng và thanh cái uốn cong làm cho TMC phù hợp với những hệ thống có nhiều dạng kết cấu dẫn điện.
13. Ứng dụng trong bảo trì trạm điện
PATC-TMC có thể được đưa vào phương án tiếp địa tạm thời trong các công việc:
Bảo trì thiết bị
Khi một khu vực thiết bị đã được cô lập và xác nhận tình trạng không còn điện theo quy trình, hệ thống tiếp địa tạm thời có thể được triển khai theo phương án kỹ thuật.
Sửa chữa thanh cái
Đối với hệ thống sử dụng thanh cái phẳng hoặc thanh cái uốn cong, phạm vi kết nối của TMC cho phép xem xét nhiều hình dạng điểm tiếp xúc.
Bảo trì thiết bị đóng cắt
PATC-TMC có thể được sử dụng trong các phương án tiếp địa tạm thời phù hợp với thiết kế và quy trình vận hành của trạm.
Bảo trì hệ thống truyền tải
Đối với các trạm có dòng ngắn mạch cao, lựa chọn cáp 95 hoặc 120 mm² có thể được xem xét khi phù hợp với yêu cầu kỹ thuật.
14. Vì sao PATC-TMC có 20 cấu hình?
Một bộ tiếp địa không thể lựa chọn chỉ dựa trên một thông số.
PATC-TMC cho phép kết hợp:
4 tiết diện cáp
với:
5 chiều dài
tạo thành:
20 cấu hình.
Theo tiết diện
50 → 70 → 95 → 120 mm²
Theo chiều dài
6 → 7 → 8 → 9 → 10 m
Theo ICC
12 → 19 → 25 → 30 kA/1s
Do đó, mã hàng có thể được lựa chọn theo yêu cầu thực tế của từng công trình.
15. So sánh PATC-TMC với PATL-TML
Đây là hai dòng có thiết kế gần nhau nhưng ứng dụng chính khác nhau.
| Thông số | PATC-TMC | PATL-TML |
|---|---|---|
| Ứng dụng chính | Trạm điện cao thế | Đường dây trên không cao thế |
| Kẹp | TMC | TML |
| Vật liệu | Hợp kim nhôm | Hợp kim nhôm |
| Kiểu siết | Vít | Vít |
| Dây tròn | Ø10–70 mm | Ø10–70 mm |
| Thanh phẳng | ≤90 × 100 mm | Không nêu trong dữ liệu |
| Thanh cái uốn cong | ≤50 × 120 mm | Không nêu trong dữ liệu |
| Cáp | 50–120 mm² | 50–150 mm² |
| Chiều dài | 6–10 m | 6–10 m |
| ICC cao nhất | 30 kA/1s | 40 kA/1s |
| TT | 3 × TT-50 | 3 × TT-50 |
| Túi | 3 × nylon | 3 × nylon |
Điểm nhận diện
PATC-TMC:
Trạm điện + TMC + Ø10–70 mm + thanh phẳng + thanh cái uốn cong + 20 cấu hình.
PATL-TML:
Đường dây trên không + TML + Ø10–70 mm + cáp đến 150 mm² + ICC đến 40 kA/1s.
Không nên thay thế hai dòng chỉ dựa trên tiết diện cáp; hình dạng điểm kết nối và ứng dụng thực tế là các yếu tố quan trọng.
16. So sánh PATC-TMC với PATC-MPU
PATC-TMC và PATC-MPU đều thuộc nhóm bộ tiếp địa dành cho trạm điện, nhưng phạm vi kẹp khác nhau.
| Thông số | PATC-TMC | PATC-MPU |
|---|---|---|
| Kẹp | TMC | MPU |
| Vật liệu | Hợp kim nhôm | Hợp kim nhôm |
| Kiểu siết | Vít | Vít |
| Dây tròn | Ø10–70 mm | Ø4–30 mm |
| Thanh phẳng | ≤90 × 100 mm | ≤45 mm theo dữ liệu PATC-MPU |
| Thanh cái uốn cong | ≤50 × 120 mm | ≤45 mm theo dữ liệu PATC-MPU |
| Fixing point | Không nêu | 20–25 mm |
| Số kẹp | 3 | 3 |
| Cáp | 50–120 mm² | 25/35/50 mm² |
| TT | 3 × TT-50 | 1 × TT-38A |
| Pole | Không nêu | 1.5 m |
| ICC | 12–30 kA/1s | Cần xác nhận theo model |
PATC-TMC nổi bật ở phạm vi dây dẫn lớn và khả năng kết nối thanh phẳng/thanh cái uốn cong.
17. An toàn khi sử dụng
PATC-TMC cần được sử dụng như một phần của phương án an toàn điện tổng thể.
Trình tự công việc phải tuân thủ quy định của đơn vị vận hành.
Các bước kiểm soát thông thường có thể bao gồm:
- Xác định thiết bị và phạm vi công việc.
- Cô lập nguồn điện.
- Thực hiện khóa/treo thẻ khi áp dụng.
- Kiểm tra xác nhận không còn điện.
- Xác định đúng điểm tiếp địa.
- Lựa chọn đúng bộ PATC-TMC.
- Kiểm tra thiết bị trước khi sử dụng.
- Lắp đặt theo trình tự được quy định.
- Kiểm tra tình trạng kết nối.
- Thực hiện công việc.
- Tháo thiết bị theo đúng trình tự sau khi hoàn tất công việc.
Không sử dụng PATC-TMC như một biện pháp thay thế cho kiểm tra không điện hoặc cô lập nguồn.
18. FAQ – SOFAMEL PATC-TMC
SOFAMEL PATC-TMC dùng ở đâu?
PATC-TMC được thiết kế cho các ứng dụng tiếp địa và bảo vệ ngắn mạch tạm thời tại trạm điện cao thế.
Kẹp TMC dùng cho dây dẫn bao nhiêu?
Kẹp TMC phù hợp với dây dẫn tròn có đường kính Ø10–70 mm theo thông tin nhà cung cấp.
TMC có dùng được thanh cái phẳng không?
Có. Phạm vi được công bố là thanh phẳng tối đa 90 × 100 mm.
TMC có dùng được thanh cái uốn cong không?
Có. Nhà cung cấp công bố khả năng sử dụng với thanh cái uốn cong tối đa 50 × 120 mm.
PATC-TMC có những tiết diện cáp nào?
Có 50, 70, 95 và 120 mm².
PATC-TMC có những chiều dài nào?
Mỗi nhóm cáp có các chiều dài 6, 7, 8, 9 và 10 m.
PATC-TMC chịu dòng ngắn mạch bao nhiêu?
Tùy cấu hình:
- 50 mm² → 12 kA/1s
- 70 mm² → 19 kA/1s
- 95 mm² → 25 kA/1s
- 120 mm² → 30 kA/1s
PATC-TMC có bao nhiêu kẹp?
Bộ gồm 3 kẹp TMC hợp kim nhôm siết vít.
PATC-TMC có TT-50 không?
Có, cấu hình được cung cấp gồm 3 TT-50 milling earthing lathe.
PATC-TMC có phù hợp IEC 61230 không?
Theo thông tin nhà cung cấp, sản phẩm được thiết kế theo IEC 61230. Với dự án yêu cầu chứng nhận hoặc hồ sơ compliance cụ thể, cần xác nhận chứng từ của đúng cấu hình/mã hàng.
PATC-TMC có thay thế LOTO không?
Không. Thiết bị tiếp địa tạm thời phải được sử dụng cùng quy trình cô lập nguồn, khóa/treo thẻ khi áp dụng và kiểm tra xác nhận không còn điện.
Tóm tắt kỹ thuật
SOFAMEL PATC-TMC là bộ tiếp địa và bảo vệ ngắn mạch tạm thời dành cho trạm điện cao thế, sử dụng 3 kẹp TMC hợp kim nhôm siết vít.
Kẹp TMC có phạm vi kết nối rộng, gồm dây dẫn tròn Ø10–70 mm, thanh dẫn phẳng tối đa 90 × 100 mm và thanh cái uốn cong tối đa 50 × 120 mm.
Bộ có 20 cấu hình, sử dụng cáp đồng PVC 50–120 mm², chiều dài 6–10 m, với ICC tối đa được công bố từ 12 đến 30 kA/1s. Mỗi bộ gồm 3 kẹp TMC, 3 cáp đồng, 3 TT-50 và 3 túi nylon.
Đối với SmartMall/TATEKSAFE, PATC-TMC nên được định vị là bộ tiếp địa trạm cao thế đa dạng điểm kết nối, đặc biệt phù hợp khi hệ thống có dây dẫn lớn, thanh dẫn phẳng hoặc thanh cái uốn cong.